NAFOSTED - Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia

Discussion in 'Return home' started by tungnt, Apr 22, 2010.

  1. tungnt

    tungnt Thèm thuồng

    Thông báo tài trợ nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên thực hiện từ năm 2010 ​

    Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia thông báo tiếp tục nhận hồ sơ đăng ký đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên thực hiện từ năm 2010. Thời hạn nhận hồ sơ để xét duyệt đợt này là trước 16h30 ngày 30/6/2010. Các hồ sơ nhận được sau thời hạn này sẽ xét chọn vào đợt sau.
    Mục tiêu tài trợ nghiên cứu cơ bản:
    Tạo điều kiện và xây dựng môi trường nghiên cứu thuận lợi, có tính liên tục và kế thừa nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học trong các tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam.
    Phát triển năng lực nghiên cứu của cá nhân, tập thể nghiên cứu cơ bản ở các trường đại học, viện nghiên cứu; hình thành các tập thể nghiên cứu mạnh có năng lực nghiên cứu cơ bản ở trình độ quốc tế; góp phần đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao.
    Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, tăng nhanh số lượng kết quả nghiên cứu cơ bản của các nhà khoa học Việt Nam được công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín.
    Thúc đẩy hợp tác và hội nhập quốc tế trong nghiên cứu cơ bản nói riêng và nghiên cứu khoa học nói chung.
    Phạm vi tài trợ:
    Nghiên cứu cơ bản thuộc các ngành khoa học tự nhiên: toán học, khoa học vật lý và thiên văn, hoá học, tin học, cơ học, các khoa học sự sống, các khoa học về trái đất và các khoa học liên ngành do tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân nhà khoa học tự đề xuất.
    Đối tượng:
    Các nhà khoa học thuộc các trường đại học, các viện nghiên cứu, các tổ chức khoa học và công nghệ trong cả nước đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
    Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài:
    Đơn đăng ký đề tài NCCB(Mẫu M1, M1e);
    Thuyết minh đề cương nghiên cứu (Mẫu M2, M2e);
    Lý lịch khoa học của chủ nhiệm đề tài và từng thành viên nhóm nghiên cứu (Mẫu M3, M3e)
    Tài liệu chứng minh thành tích nghiên cứu (2 công trình nghiên cứu mà theo tác giả là có ý nghĩa khoa học cao được công bố trong 5 năm gần đây)
    Hồ sơ phải được điền đầy đủ thông tin và gửi đến Cơ quan điều hành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia dưới hai dạng: bản in trên giấy và bản điện tử (file dạng Word, font chữ Times New Roman).
    Bản in trên giấy bao gồm 04 bộ trong đó có 03 bộ hồ sơ tiếng Việt (01 hồ sơ gốc, 02 bộ bản sao) và 01 bộ hồ sơ tiếng Anh có xác nhận của tổ chức chủ trì.
    Bản điện tử được lưu trong các thiết bị lưu trữ điện tử như đĩa CD, DVD, USB (ghi rõ tên chủ nhiệm đề tài và ngành nghiên cứu).
    Tài liệu chứng minh thành tích nghiên cứu (01 bản) không đóng cùng với Đơn đăng ký, Thuyết minh đề cương nghiên cứu và Lý lịch khoa học.
    Chi tiết về điều kiện và quy trình thủ tục đăng ký hồ sơ được nêu tại "Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ". Các nhà khoa học cần nghiên cứu kỹ Quy định này trước khi xây dựng đề cương nghiên cứu. So với năm 2009, cần lưu ý những điểm sau đây khi xây dựng đề cương:
    Hồ sơ phải được xây dựng theo đúng các quy định của Quỹ. Hồ sơ không đầy đủ thông tin sẽ không được đưa ra xem xét. Nếu điều kiện cho phép, Quỹ sẽ tiến hành gửi hồ sơ tiếng Anh để lấy ý kiến đánh giá của giáo sư nước ngoài (external reviewers) trước khi Hội đồng khoa học của Quỹ đánh giá.
    Lý lịch khoa học (bản giấy) phải có chữ ký của cá nhân và chỉ dẫn rõ số ISSN đối với mỗi công trình công bố quốc tế (publications).
    Dự kiến công bố kết quả nghiên cứu: phải tách bạch rõ ràng kết quả dự kiến công bố trên tạp chí quốc gia với tạp chí quốc tế được ISI xếp hạng.
    Nhà khoa học Việt Nam đang công tác dài hạn ở nước ngoài (trên 6 tháng) tham gia đề tài, được dự toán công lao động khoa học tối đa 3 tháng/năm.
    Mức lương cơ bản do Nhà nước quy định từ 01/5/2010 là 730.000 đồng/tháng.
    Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên để xét duyệt trong đợt này là trước 16h30 ngày 30/6/2010. Các hồ sơ gửi đến Quỹ sau thời hạn này sẽ được xét chọn vào đợt sau theo thông báo của Quỹ.
    Trước khi đến nộp hồ sơ, chủ nhiệm đề tài phải lập phiếu khai hồ sơ (02 bản) theo mẫu (PKHS) để đối chiếu và giao nhận.
    Dự kiến mốc thời gian như sau:
    Rà soát, phân loại hồ sơ: 01/7/2010 ~ 16/7/2010
    Đánh giá, xét chọn: 20/7/2010 ~ 30/9/2010
    Công bố kết quả xét chọn: 10/10/2010
    Hoàn chỉnh hồ sơ, ký hợp đồng: 10/10/2010 ~ 10/11/2010
    Cấp kinh phí: nửa cuối tháng 11/2010
    Địa chỉ nhận Hồ sơ:
    Cơ quan điều hành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (Bộ phận Hành chính),
    38 Ngô quyền, Hà nội. Điện thoại liên hệ: (04) 39367750
    Các văn bản quy định về tài trợ nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên:
    Để có thông tin hướng dẫn chi tiết, xin xem các văn bản sau đây:
    Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 24/12/2008 của Hội đồng quản lý Quỹ;
    Danh mục hướng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên được Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 04/QĐ-HĐQLQ ngày 24/12/2008 của Hội đồng quản lý Quỹ;
    Quyết định số 14/2008/QĐ-BKHCN ngày 22/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc áp dụng thí điểm phương thức lập dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ.
    Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và công nghệ Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
    Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và công nghệ về Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
    Thông tư liên tịch số 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
    Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
    Hướng dẫn lập dự toán, s#7917; dụng và thanh quyết toán kinh phí đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ.
    Tải thông báo: tại đây

    Nguồn : Quỹ Phát triển Khoa há»c và Công nghệ Quốc gia
     
  2. huantd

    huantd Thèm thuồng

    Theo mình biết thì quỹ này hiện nay hoạt động tốt theo nghĩa anh em trẻ chưa có số má trong chuyện quan chức cũng kiếm được tài trợ - tất nhiên năng lực nghiên cứu của những anh em này đều rất tốt. Mấy năm nữa không rõ có gì thay đổi hay không.
     
    dinhcongbang likes this.
  3. dinhcongbang

    dinhcongbang Bạn của mọi người

    Danh sách báo cáo khoa học được tài trợ bởi NAFOSTED

    Những bài nghiên cứu được tài trợ bởi Quĩ NAFOSTED đã được đăng trong thời gian gần đây: http://scholar.google.com/scholar?hl=en&q=nafosted

    Theo Google Scholar thì hiện nay đã có khoảng 139 bài được tài trợ toàn phần hoặc một phần bởi Quĩ NAFOSTED. Sau đây là một số bài tìm được trên Google Scholar. Ai biết được danh sách đầy đủ những báo cáo khoa học được tài trợ bởi NAFOSTED xin cho biết. Thanks. ĐCB.

    =====

    Grobner bases of simplicial toric ideals (M Hellus, HOA LÊ TUAN, J STUCKRAD - Nagoya Math. J, 2009 - projecteuclid.org)

    Adaptive Meshless Centres and RBF Stencils for Poisson Equation (O Davydov, DT Oanh - 2009 - personal.strath.ac.uk)

    Partial Castelnuovo–Mumford regularities of sums and intersections of powers of monomial ideals (LÊT HOA, TNAM TRUNG - Mathematical Proceedings of …, 2010)

    CR transversality of holomorphic mappings between generic submanifolds in complex spaces (P Ebenfelt, DN Son - Arxiv preprint arXiv:1006.0541, 2010 - arxiv.org)

    ...

    Finite-time and infinite-time disentanglement of multipartite Greenberger-Horne-Zeilinger-type states under the collective action of different types of noise (NB An, J Kim - Physical Review A, 2009 - APS)
     
    melioidosis_vn, tungnt and champs like this.
  4. tungnt

    tungnt Thèm thuồng

    19/11/2009 Nafosted mới ra thông báo đề nghị các chủ nhiệm đề tài hoàn chỉnh hồ sơ và download mẫu hợp đồng để kí, giữa tháng 12/2009 mới hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán tài chính.

    nhưng nhìn vào link của anh ĐCB thì thấy khá nhiều bài submit trước thời điểm trên, và published vào đầu 2010, thậm chí cuối 2009 cũng có.
     
    dinhcongbang likes this.
  5. dinhcongbang

    dinhcongbang Bạn của mọi người

    NAFOSTED tài trợ cả khoa học xã hội và nhân văn

    Tôi vừa tìm hiểu thêm thấy NAFOSTED tài trợ cả xã hội và nhân văn. Một điều rất đáng mừng! Sau đây là các ngành được tài trợ

    "Triết học, Tôn giáo học, Xã hội học, Chính trị học; Kinh tế học; Luật học; Sử học, Khảo cổ, Dân tộc học; Khu vực học, Quốc tế học; Tâm lý học, Giáo dục học; Văn học, Ngôn ngữ học; Văn hoá học, Nghiên cứu nghệ thuật, Báo chí, Truyền thông"


    Xin đăng lại thông báo ở đây.

    ===


    Thông báo gia hạn thời hạn nộp hồ sơ đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn thực hiện năm 2010

    Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia đang tiếp tục nhận hồ sơ cho đợt xét chọn đầu tiên thuộc chương trình tài trợ nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn với thời hạn nhận hồ sơ đã được Quỹ thông báo là ngày 15/7/2010.

    Để các tổ chức, cá nhân nhà khoa học quan tâm đến chương trình tài trợ này có thêm thời gian chuẩn bị một cách tốt nhất hồ sơ đăng ký tài trợ, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Quỹ, Lãnh đạo Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia quyết định có một số thay đổi như sau: Gia hạn thời hạn nộp hồ sơ đến 16h30’ ngày 20/8/2010 (thay vì ngày 15/7/2010 như đã thông báo trước đây).

    Nhằm từng bước nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của Việt Nam tới các chuẩn mực quốc tế, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia khuyến khích các nhà khoa học chuẩn bị đề cương nghiên cứu bằng tiếng Anh (bên cạnh hồ sơ bằng tiếng Việt) để khi có đủ điều kiện Quỹ sẽ sử dụng các chuyên gia đánh giá là nhà khoa học nước ngoài. Tuy nhiên, trong đợt xét chọn hồ sơ lần thứ nhất (năm 2010) này Quỹ sẽ chấp nhận cả các hồ sơ không có bản tiếng Anh kèm theo.

    Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia đề nghị các tổ chức chủ trì đề tài nghiên cứu cơ bản (khoa học xã hội và nhân văn) thông báo kịp thời về các thay đổi nói trên tới các cá nhân, tổ chức quan tâm đến chương trình tài trợ nghiên cứu cơ bản của Quỹ.

    Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác.

    Quỹ Phát triển Khoa há»c và Công nghệ Quốc gia


    Đọc thêm chi iết: Quỹ Phát triển Khoa há»c và Công nghệ Quốc gia
     
    Hong Linh likes this.
  6. dinhcongbang

    dinhcongbang Bạn của mọi người

    Danh mục các ngành XH đang được NAFOSTED tài trợ

    I. TRIẾT HỌC, TÔN GIÁO HỌC, XÃ HỘI HỌC, CHÍNH TRỊ HỌC
    1. Triết học: gồm 07 hướng
    1.1 Tư tưởng triết học của Mác và Ăngghen.
    1.2 Phép biện chứng của Lênin về chủ nghĩa xã hội.
    1.3 Tư tưởng triết học và triết lý phát triển xã hội của Hồ Chí Minh.
    1.4 Sự hình thành và phát triển tư tưởng triết học ở Việt Nam.
    1.5 Tư tưởng triết học Phương Đông, lịch sử và hiện đại.
    1.6 Tư tưởng triết học Phương Tây, lịch sử và hiện đại.
    1.7 Những vấn đề đạo đức học và mỹ học.

    2. Tôn giáo học: gồm 03 hướng
    2.1 Lịch sử tôn giáo: Công giáo, Tin lành, Phật giáo, Cao Đài, Hòa Hảo, Hồi giáo.
    2.2 Các khuynh hướng lớn về tôn giáo hiện nay trên thế giới: Lý thuyết xã hội hóa về tôn giáo hiện đại; Chuyển biến tín ngưỡng và tôn giáo của con người hiện đại; Tôn giáo trong thế giới hiện đại.
    2.3 Tôn giáo Việt Nam trong đời sống hiện đại: Nhà nước với các giáo
    hội hoặc các tổ chức tôn giáo (tôn giáo với Nhà nước); Tôn giáo và đời sống xã hội Việt Nam hiện nay; Tôn giáo và văn hóa.

    3. Xã hội học: gồm 04 hướng
    3.1 Các lý thuyết xã hội học và sự phát triển xã hội Việt Nam.
    3.2 Xã hội học về sự biến đổi xã hội.
    3.3 Liên kết xã hội, phân hóa xã hội, biến đổi và định hướng giá trị.
    3.4 Xã hội học và quản lý xã hội.

    4. Chính trị học: gồm 05 hướng
    4.1 Lịch sử tư tưởng chính trị và các học thuyết chính trị.
    4.2 Các lý thuyết chính trị hiện đại.
    4.3 Lịch sử chính trị Việt Nam.
    4.4 Con người chính trị Việt Nam - truyền thống và hiện đại.
    4.5 Chính trị học phát triển.

    II. KINH TẾ HỌC: gồm 06 hướng
    1. Các vấn đề về lý thuyết, học thuyết kinh tế, mô hình tăng trưởng và phát triển
    1.1 Lý thuyết kinh tế của Keynes và các trường phái liên quan phát triển từ Keynes tới nay (Hậu Keynes, Keynes mới, Tân Keynes, v.v…).
    1.2 Lý thuyết kinh tế của trường phái tự do mới.
    1.3 Các lý thuyết của trường phái Thể chế cổ điển và Thể chế mới.
    1.4 Các lý thuyết mới về chuỗi giá trị, mạng sản xuất toàn cầu.
    1.5 Học thuyết kinh tế - chính trị của Mác trong điều kiện hiện đại.

    2. Phương pháp luận hiện đại của kinh tế học
    2.1 Lịch sử tiến hoá, phát triển và các vấn đề đương đại trong phương pháp luận của kinh tế học hiện đại
    2.2 Lý thuyết mới, kỹ thuật mới cho các mô hình kinh tế lượng
    2.3 Lý thuyết mới, kỹ thuật mới cho các mô hình mô phỏng kinh tế (các mô hình khả toán, các mô hình mô phỏng, v.v…)
    2.4 Lý thuyết trò chơi áp dụng trong khoa học xã hội và ứng dụng để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, chính trị, tôn giáo, v.v…

    3. Các vấn đề về kinh tế thế giới
    3.1 Xu hướng phát triển của kinh tế thế giới.
    3.2 Chính sách phát triển của các nhóm nước hoặc sự phát triển của kinh tế thế giới, khu vực, nhóm nước hoặc một nước lớn trong những giai đoạn nhất định của lịch sử.
    3.3 Các vấn đề về toàn cầu hóa (di chuyển và kiểm soát các nguồn lực, quản trị nền kinh tế toàn cầu, sự kết hợp của các chính phủ và nền kinh tế trong kiểm soát các vấn đề toàn cầu).
    3.4 Biến động, khủng khoảng kinh tế, chính sách ngăn chặn và chống khủng hoảng trong thực tiễn.
    3.5. Biến đổi khí hậu, các vấn đề môi trường, tác động của chúng đến nền kinh tế toàn cầu và những yêu cầu đặt ra cho mô hình phát triển kinh tế trong thời đại ngày nay. Các giải pháp toàn cầu để giải quyết vấn đề.
    4. Các vấn đề kinh tế Việt Nam
    4.1 Những tiềm năng và lợi thế kinh tế của Việt Nam trong môi trường hội nhập quốc tế: xác định, đánh giá nguồn lực của đất nước, lợi thế so sánh (tĩnh và động).
    4.2 Những vấn đề về sở hữu, đặc biệt là đất đai.
    4.3 Những vấn đề về phân phối và tái phân phối.
    4.4 Vai trò kinh tế của Nhà nước trong điều kiện mới của nền kinh tế và hội nhập quốc tế.
    4.5. Mô hình phát triển kinh tế của Việt Nam trong thời đại toàn cầu hóa và chuyển sang kinh tế tri thức.

    5. Vấn đề về quản trị nhà nước
    5.1 Những vấn đề nảy sinh của quá trình toàn cầu hóa kinh tế đối với quá
    trình quản trị kinh tế nhà nước.
    5.2 Vấn đề lý luận và thực tiễn của các nhóm lợi ích, ảnh hưởng của nó
    trong đời sống kinh tế và hình thành các chính sách kinh tế.
    5.3 Các cơ chế ra quyết định và thực thi chính sách.
    6. Nghiên cứu tác động và biến đổi dân số, môi trường, biến đổi khí hậu
    đến phát triển kinh tế - xã hội
    6.1 Vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu và ảnh hưởng của nó tới Việt Nam.
    6.2 Tác động của biến đổi nhân khẩu học lên tăng trưởng kinh tế và các
    vấn đề phát triển của Việt Nam.
    6.3 Vấn đề đô thị hoá và dịch chuyển lao động giữa các vùng kinh tế.
    III. LUẬT HỌC: gồm 04 hướng
    1. Quyền lực và thực hiện quyền lực
    1.1 Nhà nước pháp quyền.
    1.2 Cơ chế quyền lực nhà nước.
    1.3 Quyền lập pháp.
    1.4 Quyền hành pháp.
    1.5 Quyền tư pháp.
    1.6 Tổ chức chính quyền địa phương.
    2. Hệ thống pháp luật
    2.1 Xây dựng pháp luật.
    2.2 Thực hiện pháp luật.
    3. Nhà nước và pháp luật trong quá trình hội nhập
    3.1 Chủ quyền Quốc gia
    3.2 Quan hệ luật quốc gia và luật quốc tế.
    3.4 Các cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế.
    4. Quyền con người trong quá trình phát triển
    4.1 Quyền ngôn luận.
    4.2 Quyền được tiếp cận thông tin.
    4.3 Quyền được sống trong môi trường lành mạnh
    IV. SỬ HỌC, KHẢO CỔ HỌC, DÂN TỘC HỌC: gồm 08 hướng
    1. Lý thuyết và phương pháp luận
    1.1. Sử học: Những lý thuyết mới; Những phương pháp tiếp cận hiện đại;
    Sử liệu học; Văn bản học.
    1.2. Khảo cổ học: Lý thuyết khảo cổ học đô thị; Áp dụng thành tựu của
    khoa học tự nhiên trong nghiên cứu khảo cổ học.

    nghiệp, nông thôn, nông dân
    2.1 Công cuộc khẩn hoang, lập làng - Chế độ ruộng đất làng xã - Cơ cấu
    kinh tế, xã hội của làng xã - Bộ máy quản lý làng xã.
    2.2 Nông thôn vùng dân tộc thiểu số - Phong trào nông dân - Đời sống
    nông dân - Những chuyển biến từ nông thôn truyền thống sang nông thôn thời
    công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    3. Thủ công nghiệp, thương nghiệp, công nghiệp, đô thị
    3.1 Các nghề thủ công cổ truyền - Quan hệ ngoại thương - Thương cảng.
    3.2 Đô thị - Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    4. Lịch sử quân sự
    Kháng chiến chống ngoại xâm - Tổ chức quân sự - Vũ khí và phương tiện
    chiến tranh - Tư tưởng và nghệ thuật quân sự - Học thuyết quân sự Việt Nam
    hiện đại.
    5. Văn hóa dân tộc
    5.1 Các văn hóa khảo cổ học - Giao lưu giữa các nền văn hóa khảo cổ
    học;
    5.2 Thiết chế dòng họ trong sự phát triển tộc người - Quan hệ giữa dân tộc
    đa số và dân tộc thiểu số - Bảo tồn các dân tộc rất ít người - Động thái tôn giáo,
    tín ngưỡng vùng dân tộc thiểu số và tác động của nó.
    5.3 Các thời kỳ phát triển văn hóa - Các vùng văn hóa - Quan hệ văn hóa
    tộc người, văn hóa vùng và văn hóa dân tộc - Tính thống nhất và đa dạng văn
    hóa - Vấn đề bản sắc văn hóa dân tộc - Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân
    tộc trong bối cảnh hiện đại hóa và toàn cầu hóa.
    6. Lịch sử thế giới
    Các nước láng giềng - Các nước có nhiều quan hệ với Việt Nam - Văn
    hóa khu vực và thế giới - Quan hệ giữa Việt Nam với các nước láng giềng, các
    nước trong khu vực và thế giới.
    7. Quá trình xác lập lãnh thổ và bảo vệ chủ quyền quốc gia
    Quá trình xác lập lãnh thổ quốc gia - Chủ quyền biển đảo - Quan hệ dân
    tộc và đặc điểm văn hóa vùng biên giới
    8. Sách công cụ: Sách tra cứu (địa danh, nhân danh - đơn vị đo lường - các
    nguồn sử liệu - di tích lịch sử, văn hóa, danh thắng - hoa văn).
    V. KHU VỰC HỌC, QUỐC TẾ HỌC: gồm 04 hướng
    1. Khu vực học
    1.1 Lý luận về khu vực

    tế học
    2.1 Lý thuyết về quan hệ quốc tế
    2.2 Quan hệ quốc tế ở Châu Á - Thái Bình Dương
    2.3 Cấu trúc an ninh khu vực
    2.4 Nghiên cứu các tổ chức quốc tế
    3. Việt Nam học
    3.1 Nghiên cứu về các khu vực phát triển ở Việt Nam
    3.2 Nghiên cứu tổ hợp và đánh giá cơ hội phát triển của một số vùng
    không gian văn hóa.
    3.3 Quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại của Việt Nam.
    4. Khoa học phát triển
    4.1 Lý thuyết phát triển
    4.2 Các mô hình phát triển
    4.3 Các mô hình liên kết
    VI. TÂM LÝ HỌC, GIÁO DỤC HỌC
    1. Tâm lý học: gồm 06 hướng
    1.1 Tâm lý học xã hội: Tâm lý học của các nhóm xã hội lớn (dân tộc, tôn
    giáo, công nhân, nông dân, trí thức); Giao tiếp xã hội trong bối cảnh kinh tế thị
    trường và hội nhập quốc tế; Thích ứng của các nhóm xã hội ở nước ta hiện nay.
    1.2 Tâm lý học quản lý: Năng lực tổ chức của người lãnh đạo; Những vấn
    đề tâm lý của tổ chức; Giao tiếp giữa người lãnh đạo và người lao động.
    1.3 Tâm lý học kỹ thuật: Đặc trưng tâm lý của công nhân tri thức; Test và
    tuyển chọn lao động; Quan hệ Người - Máy - Môi trường.
    1.4 Tâm lý học văn hóa: Những vấn đề tâm lý của giao thoa văn hóa, của
    đồng nhất và khác biệt văn hóa.
    1.5 Tâm lý học kinh doanh: Những vấn đề tâm lý của tổ chức hoạt động
    kinh doanh; vấn đề tâm lý về hợp tác và cạnh tranh trong kinh doanh.
    1.6. Tâm lý học y học: Những vấn đề tâm lý của người thầy thuốc, của
    bệnh nhân; Quan hệ tâm lý giữa thầy thuốc với bệnh nhân ; Những vấn đề tâm
    lý trong quan hệ cộng đồng với những người mang căn bệnh nan y và căn bệnh
    xã hội.
    2. Giáo dục học: gồm 05 hướng
    2.1 Những vấn đề lý luận cơ bản của giáo dục học.
    2.2 Những vấn đề cơ bản về dạy học.
    2.3 Quản lý giáo dục.
    2.4 Quan hệ giữa gia đình - nhà trường - xã hội.

    2.5 Vai trò của nhà giáo và sự nghiệp giáo dục.
    VII. VĂN HỌC, NGÔN NGỮ HỌC
    1. Văn học: gồm 05 hướng
    1.1 Lý luận và phê bình văn học; Các phương pháp và phương pháp luận
    nghiên cứu.
    1.2 Lịch sử văn học: Hệ thống văn học viết qua các thời kỳ, các giai đoạn;
    Các trào lưu, các trường phái trong văn học Việt Nam; Văn học dân gian trong
    quan hệ với văn học viết và với đời sống tinh thần xã hội.
    1.3 Giao lưu văn học: Giao lưu văn học quốc tế, Giao lưu văn học trong
    khu vực; Văn học Việt Nam ở hải ngoại.
    1.4. Văn học và văn hóa.
    1.5 Văn học trong nhà trường.
    2. Ngôn ngữ học: gồm 10 hướng
    2.1 Lý thuyết và phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ.
    2.2 Ngôn ngữ học lịch sử.
    2.3 Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu.
    2.4 Lịch sử tiếng Việt.
    2.5 Lý luận Việt ngữ học (ngữ âm, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ pháp, ngữ
    dụng)
    2.6 Lý luận ngôn ngữ và chữ viết các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
    2.7 Chữ Nôm và chữ Nôm trong sự phát triển văn hóa Việt Nam.
    2.8 Lý thuyết thông tin và giao tiếp.
    2.9 Ngôn ngữ và văn học - nghệ thuật.
    2.10 Lý luận giáo dục ngôn ngữ (bản ngữ và ngoại ngữ).
    VIII. VĂN HÓA HỌC, NGHIÊN CỨU NGHỆ THUẬT, BÁO CHÍ, TRUYỀN
    THÔNG
    1. Văn hóa học: gồm 03 hướng
    1.1 Văn hóa đô thị.
    1.2 Biến đổi văn hóa ở nông thôn.
    1.3 Văn hóa cộng đồng người Việt ở nước ngoài.
    2. Nghiên cứu nghệ thuật, báo chí, truyền thông: gồm 04 hướng
    2.1 Lý luận và phê bình nghệ thuật.
    2.2 Nghệ thuật - truyền thống và hiện đại.
    2.3 Lý luận truyền thông.
    2.4 Lý luận báo chí.

    http://nafosted.gov.vn/file/QD042010XH.pdf
     
    livefully likes this.
  7. dinhcongbang

    dinhcongbang Bạn của mọi người

    Thư mời tham gia nghiên cứu ngành Toán Cơ - Vật lý

    Thư mời tham gia nghiên cứu

    Kính gửi: Các Bạn làm Toán Cơ - Vật lý

    Tôi phụ trách đề tài NCCB ngành Cơ học nhan đề: “Phương pháp ngược tán xạ và sóng phi tuyến” (Inverse scattering method and nonlinear waves). Tôi cần mời Bạn cộng tác cùng nghiên cứu.

    Nội dung công việc là giải bài toán biên đối với phương trinh sóng phi tuyến bằng phương pháp ngược tán xạ (bằng giải tích và bằng số).

    Mục đích công việc là cộng tác với tôi để có bài báo đăng trong tạp chí thuộc danh sách các tạp chí ISI.

    Đề tài được Nafosted tài trợ từ tháng 12-2009 đến tháng 11-2011.

    Tôi mong muốn cộng tác với TS Toán-Cơ Lý đang quan tâm lĩnh vực nghiên cứu này, xin liên hệ theo địa chỉ:

    Phạm Lợi Vũ, điện thoại: 04. 37628331,
    E-mail: plvu@imech.ac.vn ; vuphamloi@gmail.com

    Xin cảm ơn,
     
  8. vamco

    vamco Thèm thuồng

    Thấy publish cua GS Lợi cũng tốt quá.


     
    dinhcongbang likes this.
  9. dinhcongbang

    dinhcongbang Bạn của mọi người

    Đôi điều từ bài viết về GS. Phạm Lợi Vũ

    Bài viết về nhà khoa học 73 tuổi - GS Phạm Lợi Vũ trên Tia Sáng số 6-20.3.2007 là một loại bài về sự tận tụy và trung thực trong giới khoa học nên có thường xuyên trên Tia Sáng - một diễn đàn của trí thức. Và qua tấm gương lao động và ý thức trách nhiệm nghề nghiệp của GS. Phạm Lợi Vũ đã gợi cho tôi đôi điều suy nghĩ về nhà khoa học.

    GS Phạm Lợi Vũ không được đào tạo chính quy và liên tục như nhiều người khác. Ông phải tự học cho hết chương trình phổ thông, rồi đi dạy bổ túc văn hóa và tham gia công tác xóa nạn mù chữ. Chọn nghề làm khoa học, ông xác định phải phấn đấu vươn lên tới trình độ cao ngay khi còn giảng dạy ở ĐHSP Việt Bắc. Trong nhiều năm, vượt qua bao khó khăn về tuổi tác, điều kiện nghiên cứu và cả sự thờ ơ bất cần của một số quan chức khoa học cùng cơ chế quản lý quan liêu lạc hậu, ông đã lao động kiên trì, nhất quán trong nhiều năm để đạt được mục tiêu của mình. Và ở độ tuổi 60-70 ông mới đạt tới đỉnh cao lao động sáng tạo, để cứ một hoặc hai năm công bố được một bài báo ở tạp chí khoa học quốc tế có uy tín, và phần lớn các công trình công bố quốc tế của mình ông thực hiện ở Việt Nam.

    Trong khi nhiều nhà khoa học chuyên nghiệp (kể cả những người có chức danh, học vị cao và giữ các vị trí được coi là đầu tàu) của chúng ta thường lảng tránh trách nhiệm công bố bài báo khoa học trên tạp chí quốc tế, với lý do điều kiện sống và làm việc khó khăn ở Việt Nam, rằng đó là công việc của thời còn trẻ còn sung sức, rằng còn phải bận tâm chủ trì những loại đề tài nghiên cứu khoa học lớn - mà theo họ - không cần phải có công bố quốc tế thì thái độ đòi hỏi cao về chuẩn mực trong công việc và lối sống đối với bản thân và đồng nghiệp xung quanh của GS. Phạm Lợi Vũ khiến một số người theo chủ nghĩa hình thức, dễ dãi và cơ hội không ưa, nhưng ông lại nhận được sự tôn trọng của những người biết quý trọng sự trung thực trong khoa học.

    Công bố quốc tế là thước đo của các nhà khoa học, khi các công trình của họ được kiểm định nghiêm ngặt bởi các chuyên gia ẩn danh hàng đầu am hiểu lĩnh vực chuyên môn sâu. Đó không chỉ là trách nhiệm chuyên môn suốt đời của một nhà khoa học chuyên nghiệp đóng góp phần mình cho nghề nghiệp, mà điều quan trọng không kém là buộc họ phải liên tục học hỏi cập nhật thông tin quốc tế để giữ được trình độ của mình (từ đó mới có thể làm mới được!) trong một nền khoa học và công nghệ liên tục vận động phát triển như hiện nay. Tất cả các nhà khoa học chuyên nghiệp ở các Đại học và Viện nghiên cứu đều phải đi theo con đường đó, dù họ làm nghiên cứu cơ bản hay ứng dụng, trong khoa học tự nhiên hay kỹ thuật, công nghệ, dù họ xuất xứ từ các nền khoa học tiên tiến Âu Mỹ ngày nay hay từ các nước anh em Đông Âu gần gũi với ta xưa kia, từ Hàn-Nhật xa xôi tới các láng giềng Trung Quốc, Thái Lan, Philippine bên cạnh. Câu nói bất hủ ở các ĐH Mỹ "Công bố (bài báo khoa học) hay là chết" [Publish or Perish] đã tóm lược được một cách súc tích sự thật đó.

    GS Vũ nằm trong số ít nhà khoa học tâm huyết hiện nay ở Việt Nam làm việc vươn tới trình độ quốc tế nhưng không nhận được sự tôn trọng và hỗ trợ thích đáng, từ hệ thống quản lý yếu và một số - như ông nói - quyền chức khoa học tham lam, ích kỷ và giả dối. Chúng ta không thể có một nền khoa học phát triển đích thực chỉ dựa trên tâm huyết của một số nhà khoa học. Chúng ta cần có chính sách cụ thể động viên tạo điều kiện cho các nhà khoa học làm việc tốt hơn, để họ thực hiện bổn phận nghề nghiệp của mình, vì lợi ích chính đáng của bản thân họ và sự tiến bộ của xã hội.

    TS. Phạm Đ913;c Chính
    Viện Cơ học- Viện KH&CNVN

    Äôi Ä‘iá»u từ bài viết vá» GS. Phạm Lợi VÅ©
     
  10. dinhcongbang

    dinhcongbang Bạn của mọi người

    Nhà khoa học không có tuổi

    Ở tuổi ngoài 70, GS-TS KH Phạm Lợi Vũ vẫn đều đặn có các công trình nghiên cứu về Vật lý-Toán phi tuyến được đăng tải trên các tạp chí quốc tế uy tín.

    [​IMG]

    Nhà khoa học không có tuổi
     
  11. dinhcongbang

    dinhcongbang Bạn của mọi người

    Hai đồng tác giả nữ VN đăng bài trên journal vật lý hàng đầu

    Hai đồng tác giả nữ VN đăng bài trên journal vật lý hàng đầu

    Sau hơn một tháng theo dõi, hiện nay số bài nghiên cứu của NAFOSTED được đăng tìm thấy trên Google Scholar đã tăng lên 164, so với 139. http://scholar.google.com/scholar?q=NAFOSTED

    Nghiên cứu đáng chú ý từ NAFOSTED:

    Bài "Comparative photoluminescence study of close-packed and colloidal InP/ZnS quantum dots" được đăng trên "Applied Physics Letters", một tạp chí nghiên cứu chuyên môn đầu ngành. 3 đồng tác giả đầu tiên đều là người Việt nam, trong đó Ung Thi Dieu Thuy và Pham Thi Thuy là nhà nghiên cứu nữ. (http://apl.aip.org/resource/1/applab/v96/i7/p073102_s1)

    Abstract
    "This letter reports on the comparative photoluminescence study of InP/ZnS quantum dots in the close-packed solid state and in colloidal solution. The steady-state photoluminescence spectrum of the close-packed InP/ZnS quantum dots peaks at a longer wavelength than that of the colloidal ones. Time-resolved photoluminescence shows that the close-packed quantum dots possess a shorter luminescence decay time and strongly increased spectral shift with the time delayed from the excitation moment in comparison with the colloidal ones. The observed behavior is discussed on the basis of energy transfer enabled by the short interparticle distance between the close-packed quantum dots" (download: NAFOSTED.pdf - 4shared.com - document sharing - download)

    Thông tin về "Applied Physics Letters" có thể xem tại đây Press Release - AIP applied physics journals top the Thomson Reuters rankings again in 2009

    Mời các bác tiếp tục theo dõi những nghiên cứu mới nhất được tài trợ bởi NAFOSTED và cung cấp chi tiết về những nghiên cứu đáng chú ý trong chuyên ngành của mình.

    ĐCB
     
    papo likes this.
  12. champs

    champs OK? Computer?

    APL tuy có IF cao nhưng ko phải đầu ngành đâu bác Bằng ạ, về chất lượng và IF của journal còn nhiều thứ để bàn. Về vật lý, đầu ngành là PRL (Physical Review Letters).
     
    Last edited: Sep 7, 2010
    thangpt88 and dinhcongbang like this.
  13. mtcmos

    mtcmos Viên mãn

    Bác Bằng nên search cẩn thận, những bài trên arxiv.org thông thường là đang under review (50/50) nếu loại những bài này ra con số của bác giảm xuống khoảng 138, nếu loại tiếp những bài proceeding đi thì chắc còn giảm nữa.
     
    dinhcongbang likes this.
  14. tungnt

    tungnt Thèm thuồng

    APL là cũng được rồi bác Champs ạ :)), nhất là với scope về applied physics. Nếu chính xác hơn là tạp chí trong top đầu.

    nói thêm là mình vừa mới gặp chị Thúy UTD này ở CEA Grenoble, sắp bảo vệ PhD trong vài tháng tới. Cảm giác của mình là chị Thúy rất nghiêm túc trong công việc (thường xuyên đi sớm hơn bảo vệ ở CEA :D cỡ 6am j đó, và luôn bị bảo vệ đuổi về vào cuối giờ). Mình thấy mừng là Nafosted tìm được những người như thế để tài trợ
     
    dinhcongbang likes this.
  15. ontl

    ontl Thèm thuồng

    Trong ngành vật lí thì PRL là nhất tuyệt đối, thỉng thoảng so được với cả Science và Nature.

    APL thì thuộc vào dạng among the leading. Trong lĩnh vực vật lí thực nghiệm, tạm định nghĩa là chủ yếu là experiment + theory made out of experimental results hoặc well established theory thì APL là nhất, đặc biệt là về communicating new ideas.

    Nói chung giá trị của 1 journal phụ thuộc chủ yếu nhất vào (i) sponsor, (ii) history và (iii) mới đến IF. Ví dụ Nature Photonics mới publish đầu 07, IF = 0 nhưng sau 3 năm thành 26. Publish toàn paper nghe tên đã thấy ấn tượng kiểu như hacking quantum crytography system by... whatever but a quantum processor. Tạp chí mới do các society sponsor nó sẽ được cả society nó sẽ chung sức đẩy lên, Editor khủng kêu gọi toàn hàng khủng submit sau vài năm là IF lên ầm ầm ngay.
     
    hauldhut, zozuc, nano and 3 others like this.
  16. dinhcongbang

    dinhcongbang Bạn của mọi người

    Cảm ơn các bác champs, mtcmos, tungnt, và ontl đã cung cấp thông tin chuyên môn rất bổ ích. Nếu tôi nhớ không nhầm thì NAFOSTED hiện mới chỉ yêu cầu bài ISI thôi chứ chưa đòi hỏi phải là A hay A+ journal. Bài của nhóm chị Thúy kể cũng đã vượt xa yêu cầu tối thiểu. Mong rằng nhóm này tiếp tục có bài trên các tạp chí nghiên cứu hàng đầu. Mời các bác và VietPhD thử điểm tiếp xem trong danh sách các bài được tài trợ bởi NAFOSTED còn những bài nào và nhóm nào đáng chú ý nữa? Thanks. ĐCB.
     
  17. buddi

    buddi Thèm thuồng

  18. dinhcongbang

    dinhcongbang Bạn của mọi người

  19. hieuphth

    hieuphth Viên mãn

    Trong list các đề tài ngành cơ học được quỹ tài trợ có bác này:

    107.02-2010.08
    Phân tích ổn định phi tuyến các tấm và vỏ làm từ vật liệu biến đổi chức năng
    PGS, TSKH Nguyễn Đình Đức
    Đại học Công nghệ

    Nếu em không nhầm thì bác này là nhân vật chính trong một số bài viết gây tranh cãi
    Chân dung “viện sĩ” PGS TSKH Nguyễn Đình Đức
    Điều gì sẽ xảy ra nếu một kẻ lừa đảo trở thành Hiệu trưởng Đại học Quốc gia?

    Như bị chạm tự ái, năm 2010 bác Đức đã âm thầm đánh dấu sự trở lại của mình bằng ít nhất 5 bài báo trên Elsevier
    http://scholar.google.com/scholar?hl=en&q="nd+duc"&as_sdt=2000&as_ylo=2010&as_vis=0

    Chắc đấy là lý do bác Đức đủ điều kiện để được NAFOSTED tài trợ đợt này.
    Những lùm xùm quanh vụ này chắc rồi cũng chấm dứt...
     
    dinhcongbang likes this.
  20. mtcmos

    mtcmos Viên mãn

    Bác nào có account đọc và so hộ em 2 bài này

    Em có vài thắc mắc

    1. Abtract khá giống nhau

    2. Cấu trúc, title bài báo giống nhau "đáng kể"

    3. Tại sao trật tự tác giả lại thay đổi

    4. Nếu nội dung của 2 bài báo về cùng 1 vấn đề không khác nhau đến 30% thì cả 2 bài báo đều bị coi là có vấn đề ?

    P/S: Hai bài còn lại của bác Đức em không xét, vì bác ấy cũng chỉ là đồng tác giả không chủ chốt.

    Bác nào có chuyên môn đọc thử xem thế nào

    Ngoài ra còn bài này

     
    Last edited: Oct 6, 2010
    hauldhut and dinhcongbang like this.

Share This Page